Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Java

lỗi trong java

1. java.sql.SQLException: Parameter index out of range (1 > number of parameters, which is 0). String sql = "SELECT sum(ThanhTien) FROM lichsu where Ngay LIKE ?"; ... stt.setString(1, "%" + ngay + "%"); đây là lỗi vượt quá số cột, ví dụ: // my.ps=my.con.prepareStatement("SELECT madocgia, SUM(soluongmuon)FROM bangmuontra GROUP BY madocgia HAVING madocgia =?") ; my.ps.setString(1,textMaDG.getText()); ResultSet rs=my.ps.executeQuery(); if(rs.next()) { System.out.println("co gia tri"); TongMuon=rs.getInt(2); // rs chứa 2 cột là madocgia va soluongmuon nên rs.getXXX chỉ nhận inboex là 1 ,2 2. Viết tiếng việt trong mysql:  Connection connection = DriverManager.getConnection("jdbc:mysql://localhost/testdb?" + "useUnicode=true&characterEncoding=UTF-8&autoReconnect=true?useUnicode=true&" + "characterEncoding=UTF-8&autoReconnect=true" , "root...

Khác nhau giữa Array và ArrayList và HashMap

Collection bản chất là tập các lớp dùng để lưu trữ danh sách và có khả năng tự co giãn khi danh sách thay đổi : Thêm , sửa , xóa , chèn … Hai lớp Collection thường được sử dụng nhiều nhất là ArrayList và Hashmap Giới thiệu về ArrayList ArrayList sử dụng cấu trúc mảng để lưu trữ phần tử , tuy nhiên có hai đặc điểm khác mảng : Không cần khai báo trước kiểu phần tử . Không cần xác định trước số lượng phần tử ( kích thước mảng ). N ó có kh ả năng truy c ậ p ph ầ n t ử ng ẫ u nhiên (Do th ừ a k ế t ừ interface RandomAccess ). P hương thức khởi tạo ● ArrayList () ● ArrayList (Collection c) ● ArrayList ( int initialCapactity ) Các phương thức chính ● add(Object o) ● remove(Object o) ● get( int index) ● size() ● isEmpty () ● contains(Object o) ● clear() Giới thiệu về HashMap ● Là ki ể u t ậ p h ợ p t ừ đ i ể n, HashMap cho phép truy xu ấ t tr ự c ti ế p t ớ i m ộ ...

JDK, JRE và JVM trong Java

JVM là gì? JVM (viết tắt của Java Virtual Machine) là một thiết bị trừu tượng (ảo) có thể giúp máy tính chạy các chương trình Java. Nó cung cấp môi trường runtime mà trong đó Java Bytecode có thể được thực thi. JVM là có sẵn cho nhiều nền tảng (Windows, Linux...). JVM, JRE và JDK là phụ thuộc nền tảng, bởi vì cấu hình của mỗi OS (hệ điều hành) là khác nhau. Nhưng, Java là độc lập nền tảng. JVM thực hiện các tác vụ chính sau: Tải code Kiểm tra code Thực thi code Cung cấp môi trường runtime JVM cung cấp các định nghĩa cho: Khu vực bộ nhớ, định dạng class file, thiết lập Register, Heap cho Trình dọn rác và các báo cáo lỗi nghiêm trọng (Fatal Error), … Cấu trúc nội tại của JVM Bạn theo dõi sơ đồ sau để hiểu cấu trúc nội tại của JVM. Nó gồm Classloader, Memory Area (khu vực bộ nhớ), Excetution Engine (phương tiện thực thi), … Classloader : Là một hệ thống con của JVM được sử dụng để tải class file. Class (method) Area : Lưu trữ cấu trúc mỗi lớp, chẳng hạn...